cỏ rả
Định nghĩa
- Tính từ:
- Tầm thường, kém cỏi, không có giá trị: Dùng để chỉ sự vật, sự việc, con người hoặc phẩm chất có chất lượng thấp, không đáng kể, thiếu sự quan trọng hoặc tốt đẹp.
- Tiều tụy, xơ xác, tàn tạ: Dùng để miêu tả vẻ ngoài ốm yếu, thiếu sức sống, không còn tươi tốt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ta chỉ là một kẻ cỏ rả, chẳng làm nên trò trống gì. (Anh ta chỉ là một kẻ tầm thường, chẳng làm nên việc gì quan trọng.)
- Sau trận ốm, cây cối trong vườn trông thật cỏ rả. (Sau trận ốm, cây cối trong vườn trông thật tiều tụy.)
- Món đồ chơi cỏ rả ấy chẳng ai thèm nhìn đến. (Món đồ chơi kém cỏi ấy chẳng ai thèm nhìn đến.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "con người cỏ rả": chỉ một người vô dụng, không có năng lực hoặc địa vị.
- Hắn tự nhận mình là lãnh tụ, nhưng thực chất chỉ là một con người cỏ rả.
- "cuộc sống cỏ rả": chỉ một cuộc sống nghèo nàn, tẻ nhạt, không có gì nổi bật.
- Ông ấy chán ngán cuộc sống cỏ rả nơi thôn quê.
Biến thể và từ gần giàng
- Cỏ (danh từ/tính từ): loài thực vật thân thảo; cũng có thể dùng với nghĩa bóng chỉ sự tầm thường, nhỏ bé (ví dụ: thân phận cỏ rác).
- Rả (tính từ): ít được dùng độc lập, thường đi kèm với "cỏ" để tạo thành từ ghép "cỏ rả", nhấn mạnh sự thấp kém, vô giá trị.
Từ đồng nghĩa
- Tầm thường: không có gì đặc biệt, xuất chúng.
- Kém cỏi: có năng lực, phẩm chất dưới mức trung bình.
- Tiều tụy: gầy yếu, xanh xao vì ốm đau hoặc vất vả.
- Vô giá trị: không có giá trị, không đáng kể.
Từ trái nghĩa
- Quý giá: có giá trị cao.
- Xuất chúng: vượt trội hơn hẳn người khác.
- Tươi tốt: (cây cối) xanh tươi, đầy sức sống.
- Tráng kiện: (con người) khỏe mạnh, cường tráng.
Lưu ý sử dụng
- Từ "cỏ rả" mang sắc thái khinh miệt, coi thường. Cần thận trọng khi sử dụng để miêu tả người khác vì có thể gây mất lịch sự.
- Thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính chất đời thường, ít dùng trong văn bản trang trọng.